Phân công chức sự Hạ trường Sóc Thiên Vương Phật lịch 2556 - dương lịch 2012

       Phàm đặt ra chức sự vốn là để giúp đỡ các công việc trong chốn Tùng Lâm cúng dàng Phật - Pháp - Tăng, cho nên mỗi người được phân các công việc đều phải tận tâm gắng sức hoàn thành. Đó là việc tu hành lợi mình, lợi người. Mùa hạ năm nay nhân An cư Hội thượng hiện tiền hai bộ Tăng - Ni phân công chức sự xin cùng đăng bảng như sau :

 

NGÔI ĐƯỜNG CHỦ

THƯỢNG TỌA THÍCH THANH ĐẠT

 

I. BAN GIẢNG SƯ :

- Thượng tọa Thích Thanh Đạt.

- Thượng tọa Thích Thanh Quyết.

- Thượng tọa Thích Thanh Ân.

- Đại đức Thích Minh Tiến.

II. BAN DUY NA :

Chánh Duy Na : Thượng tọa Thích Thanh Ân.

Phó Duy Na : Đại đức Thích Minh Tiến.

Đại đức Nguyên Ân, Đại đức Thanh Toàn, Đại đức Minh Giác, Đại đức Trí Thuần, Đại đức Thái Minh, Đại đức Tâm Nguyện, Đại đức Đạo Mẫn.

Đại đức Minh Thuần, Chánh Thuần, Hạnh Viên, Đạo Dương.

Sư cô Đàm Hinh, Sư cô Diệu Bản, Sư cô Thanh Nhàn, Sư cô Bảo Ngọc.

Hạnh An, Từ Hiếu, Đàm Gấm, Diệu Hải, Đàm Hưởng, Diệu Minh (Mơ), Đàm Hường (Hường), Đàm Nhung, Đàm Liên (Liên), Thiện Trí, Diệu Thủy (Lý), Đàm Thanh (Thanh), Đàm Thường, Thiện Tâm, Minh Bảo, Đàm Hiếu.

III. BAN THƯ KÝ :

Đại đức Chánh Thuần, Thanh Luật, Tâm Như, Mật Viên, Nguyên Tâm, Thái Bảo, Đạo Giác, Thanh Hoan, Đạo Huyền.

Sư cô Diệu Hải, Thường An, Ngọc Mai, Chân Như, Minh Tiến, Bảo Việt, Diệu Trang (Nguyệt), Diệu An, Từ Trí.

IV. BAN TRI KHÁCH :

Đại đức Viên Đức, Minh Hạnh, Thanh Đại, Thanh Định, Nguyên Đức, Thiện Hạnh, Thanh Hiển, Thanh Huy (Huy), Đạo Hưng, Nhuận Hữu, Thanh Phú, Quảng Thắng, Thanh Toản, Giác Nguyên, Thanh Điệp, Nguyên Trọng, Nhẫn Kiên, Nhẫn Tánh, Nhẫn Thành, Nguyên Tường.

Sư cô Bảo An, Chiếu An, Diệu Bảo, Diệu Châu, Ngọc Chi, Viên Chiếu, Hải Định, Đàm Đương, Bảo Đức, Hương Đức, Diệu Hảo, Tâm Hạnh, Diệu Hoài (TB), Diệu Hoan, Hạnh Hiền, Giác Hoa, Minh Hân, Đàm Hiên, Đàm Hà, Diệu Hằng.

Đàm Lụa, Diệu Hương (Như), Bảo Minh (Ngân), Đàm Hương (Ngọc), Thanh Minh, Bảo Khánh, Diệu Ngoan, Diệu Liên (Thủy), Đàm Nghiêm (Tươi), Diệu Minh (Thoa), Tịnh Khang, Như Ngọc, Diệu Lan, Diệu Nhân (Thúy), Nhẫn Liên, Giác Nhiên, Huệ Lành, Đàm Mến, Đàm Ngân.

Diệu Phương, Diệu Quang (Thắm), Đàm Sơn, Đàm Thanh (Chiên), Diệu Thiện (Cầm), Đàm Thực, Diệu Trà, Đàm Trà, Diệu Trí, Đàm Tươi, Diệu Xuân, Minh Ý, Diệu Pháp, Diệu Phượng, Từ Tâm, Minh Trang (Thu), Đàm Thanh (Tân), Minh Trang (Bảy), Diệu Tín (Tám), Diệu Thắng, Viên Phước, Đàm Thịnh (Ngọt), Diệu Tuệ, Quang Thành.

Đàm Tân, Thanh Tâm, Diệu Thiện, Giác Tuệ.

V. BAN TRỰC NGUYỆT :

Đại đức Thanh Hoàn, Tục Cường (Minh), Nguyên Kiền, Thanh Nghĩa (Luân), Minh Tuệ, Thanh Huy (Sang), Thanh Nghĩa (Nghĩa), Nguyên Dũng, Thiện Pháp, Giác Trí, Đạo Tú, Giác Thành, Quảng Tư, Thanh Trúc, Thanh Huân, Thanh Hội, Thiện Đạo, Thanh An, Thanh Dương, Thanh Huy (Tý), Bảo Ngọc, Nhẫn Nguyện.

Sư cô Huệ Công, Minh Chính, Đàm Cảnh, Đàm An, Diệu Hoài (Hải Dương), Đàm Hòa, Diệu Hạnh, Tịnh Giới, Minh Hải, Tuệ Hạnh, Minh Hà, Đàm Hào, Thanh Đạt, Minh Châu, Đàm Đăng, Bảo Hạnh.

Giác Nhật, Diệu Minh (Thắm), Diệu Minh (Tưới), Minh Hương, Diệu Liên (Oanh), Đàm Hường (Ly), Tịnh Minh (Minh), Huệ Lam, Bảo Minh (Thúy), Đàm Liên (Miến), Hiên Mãn, Huệ Lâm, Diệu Nghĩa, Đàm Lệ, Diệu Nhàn, Đàm Lượng, Đàm Nguyện, Diệu Lương, Diệu Nhân (Quỳnh), Diệu Linh, Diệu Nhuần, Tâm Minh, Tuệ Nhẫn, Đàm Lĩnh, Thiện Nhàn, Thanh Nhật.

Đàm Thủy, Diệu Thanh (Chí), Đàm Thảo (Thảo), Diệu Thiền, Tịnh Thuận, Diệu Thu, Diệu Tiến, Đàm Tín, Từ Tín, Viên Thủy, Đàm Thùy (Luyến), Diệu Quang (Thu).

Diệu Bình, Minh Hải, Đàm Hạnh, Diệu Hiếu.

VI. BAN ỨNG CÚNG :

Đại đức Minh Thuần, Thanh Thành, Thanh Cơ, Minh Quang, Minh Thức, Nhân Từ, Thanh Vũ.

Sư cô Diệu Hiền, Đàm Hiện.

VII. BAN NHANG ĐĂNG :

Đại đức Thanh Nghĩa (Vĩnh), Tục Cường (Cường), Thanh Huấn, Minh Định, Hạnh Tường, Thanh Viên, Thanh Vĩnh, Nhẫn Đức.

Sư cô Hải Độ, Minh Hiền, Minh Khánh, Đàm Nghiêm (Nghiên), Đàm Khánh, Diệu Như, Đàm Minh, Viên Trí, Minh Tịnh, Diệu Tịnh, Diệu Trang (Thạo), Hải Ân, Đàm Huệ, Đàm Hoan.

VIII. BAN PHÒNG TRÀ :

Đại đức Thái Sơn, Nguyên Thiệp, Nguyên Hoạt, Quảng Tiến, Tục Thịnh, Quang Thuần, Minh Thuận, Đức Tiến, Thanh Tín, Như Trang, Nhật Toàn, Quảng Thiện, Thái Thịnh, Chân Tín.

Sư cô Minh Giác, Diệu Giang, Tịnh Hân, Diệu Hiền (Thảo), Diệu Hiền (Hậu), Diệu Hiển, Như Hiếu, Minh Duyên.

Tịnh Minh (Trang), Diệu Mai, Hạnh Nguyện, Tịnh Hương, Diệu Lưu, Tịnh Lan.

Chân Tâm, Diệu Quỳnh, Minh Phương, Diệu Thành, Diệu Thanh, Huệ Tịnh, Diệu Thảo (Lý), Tịnh Thư, Diệu Thiện (Sim), Đàm Thịnh (Tuyết), Đàm Từ, Tịnh Thanh, Diệu Thùy, Đàm Thanh (Mai ), Giới Vy, Đàm Thùy (Nguyệt ).

Diệu Hưng, Thanh Khiết.

IX. BAN KHÁN BỆNH :

Đại đức Chơn Minh, Đạo Ân, Đạo Tuyên.

Sư cô Đàm Hiếu (Chung), Đàm Hiếu (Duyên), Diệu Tuyết, Hải Tâm, Tịnh Tường, Tịnh Hiện, Đàm Phương.

X. BAN MINH CHUNG (Phòng 203) :

Sư cô Minh Hòa (Hoa), Diệu Huân, Diệu Huệ, Giác Huệ, Minh Huệ, Nhật Huy, Diệu Huyền, Đàm Huyền (Tươi), Đàm Huyền (Hằng), Minh Huyền, Diệu Hương (Hưng), Nhật Huyền.

XI. BAN THỊ GIẢ :

Đại đức Thanh Khang, Bảo Sơn, Thanh Đạt, Di Trường, Bản Nhiên, Thái Yên, Thanh Tuệ, Thanh Đạt (CĐ), Bảo Thành.

Sư cô Minh Hòa (Hiệp), Đàm Hậu, Đàm Đạo, Diệu Đoan, Viên An, Đàm Bảo.

Diệu Ngọc, Đàm Hương (Thảo), Đàm Nương, Đàm Kim, Thuần Nhã, Diệu Ngôn.

Phương Tú, Tịnh Tuệ, Diệu Tường, Diệu Viên.

Lâm Sơn Giác, Khánh Phước.

XII. BAN THỈNH TRAI :

Sư cô Tịnh Giác, Minh Định, Diệu Thêm, Nguyên Thảo, Lâm Sơn Hiếu.

XIII. BAN ÂM THANH ÁNH SÁNG :

Đại đức Hạnh Viên, Chơn Minh, Từ Trí.

XIV. TIỂU BAN PHỤ TRÁCH CHÙA NON :

Đại đức Khai Bi, Thanh Văn, Minh Không, Khai Hỷ, Khai Chung, Giác Đạt, Hạnh Đạt, Khai Độ, Khai Hưng, Khai Nghĩa, Khai Nguyên, Khai Thiện, Khai Tính, Minh Từ, Khai Vĩnh, Khai Nghiêm, Khai Diễn, Khai Nhẫn.

Sư cô Minh Thông, Tịnh Thông, Lâm Sơn Tuệ, Hạnh Hương, Hạnh Phương, Hạnh Minh, Hạnh Tâm, Tịnh Thái, Huệ Viên, Viên Hoàn, Hạnh Đức, Hạnh Lệ.

EmailEmail InPrint PDF.

Tin tức khác

Video mới nhất

<

Album hình ảnh

  • Kinh hoa nghiêm

    Kinh Hoa Nghiêm là bộ kinh đại thừa, là vua trong các kinh, với nội dung siêu việt tuyệt luân hùng vĩ, tráng lệ nguy nga, thể hiện pháp thân, tư tưởng và tâm nguyện của Phật.

  • Pháp bảo Đàn kinh

    Đại Sư tên Huệ Năng, cha họ Lư, tên húy là Hành Thao. Người mẹ họ Lý, sanh ra Sư nhằm giờ Tý, ngày mùng tám, tháng hai, năm Mậu Tuất, niên hiệu Trinh Quán thứ 12.

  • Con Đường Bồ Tát Nhập Thế Trong Kinh Bát Đại Nhân Giác

    Kinh Bát Đại nhân Giác là một tác phẩm Kinh điển Đại thừa, ngôn ngữ súc tích, ý nghĩa cô đọng như các danh ngôn của Kinh Pháp Cú,

Slideshow with mootools

    SlideShow Pro Module v2.0 by JT

    Liên kết website

    Nhận qua Email

    Tên :

    Email của bạn

    Lượt truy cập:1553250
    Đang online :30
    Bảng quảng cáo